Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ tháng 04/2021

Tin tức

Toyota Wigo sở hữu thế mạnh là thiết kế nhỏ gọn, trang bị tiện nghi vừa đủ, khả năng vận hành êm ái và rất tiết kiệm nhiên liệu trong phân khúc Compact hạng A tại Việt Nam, và luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng, đặc biệt là những người lần đầu mua xe

 

 

Cập nhật thông tin mua bán xe Toyota cũ, xe đã qua sử dụng: Mua bán xe Toyota cũ

 

Toyota Wigo là một hatchback đô thị hạng A. Được ra mắt lần đầu tiên vào năm 2013, chủ yếu phân phối tại thị trường Đông Nam Á. Đến tháng 9/2018, Toyota Wigo chính thức góp mặt tại Việt Nam dưới hình thức nhập khẩu từ Indonesia. Sự xuất hiện này nhanh chóng khuấy đảo thị trường phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A. Hạng xe vốn được hai dòng xe Hàn Quốc là Hyundai Grand i10 và KIA Morning thống trị.

 

Trong phân khúc, Toyota Wigo có thế mạnh lớn về thương hiệu, khả năng vận hành bền bỉ ổn định êm ái, chi phí tiết kiệm, không gian rộng rãi… Tuy nhiên so với các đối thủ khác như Kia Morning, Hyundai Grand i10, VinFast Fadil… xe Wigo bị đánh giá có phần “thua kém” về trang bị. 

 

Sau gần 2 năm ra mắt, Toyota Wigo đã có phiên bản nâng cấp giữa vòng đời vừa được hãng xe Nhật Bản giới thiệu đến khách hàng trong nước với nhiều thay đổi. Không chỉ có phần ngoại hình trẻ trung hơn, khoang lái của xe còn nhiều tiện nghi được cải tiến giúp Toyota Wigo 2020 chiếc xe này trở nên hấp dẫn hơn so với trước.

 

Bảng giá bán xe Toyota Wigo cũ tháng 04/2021

 

Toyota Wigo có ngôn ngữ thiết kế trẻ trung, năng động và màu sắc đa dạng. Toyota Wigo phân phối ra thị trường với 6 màu ngoại thất bao gồm: Màu trắng, bạc, xám, đen, đỏ, cam.

 

  • Toyota Wigo 4AT 2018: 384 triệu
  • Toyota Wigo 5MT 2018: 352 triệu

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 3

Lưu ý: Bảng giá xe Toyota Wigo cũ trên đây của Anycar.vn chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán xe Toyota Wigo cũ có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chương trình khuyến mãi. 

 

Đối với khách hàng khi có nhu cầu mua xe ô tô cũ nhưng vẫn đảm bảo trang bị nhiều tiện nghi, công nghệ tiên tiến, với mức giá bán Toyota Wigo cũ đã qua sử dụng (Toyota Wigo 2018, Wigo 2019) có giá dao động tầm 350 triệu đến 400 triệu đồng, ưu điểm của những dòng xe Toyota Wigo này thường có chất lượng cao và gần như là hoàn hảo từng chi tiết một, và đây cũng không phải là quá đắt so với những gì nó đem lại cho chủ sở hữu.

 

Các dòng đời xe Toyota Wigo về sau có nhiều cải tiến về vận hành, động cơ cũng như tốc độ và mẫu mã thiết kế sẽ có mức giá bán đối với xe Toyota Wigo cũ sẽ có giá thấp hơn từ 10% – 30% so với xe mới. Tuy nhiên với mỗi địa chỉ cung cấp dịch vụ mua bán xe Toyota Wigo cũ sẽ có mức giá chênh lệch ít nhiều sẽ khác nhau

 

Cập nhật thông tin giá xe mới nhất: Mua xe Toyota Wigo cũ

 

Để tham khảo giá bán xe Toyota Wigo hôm nay, vui lòng liên hệ số Hotline: 18006216 - Email: info@anycar.vn hoặc để lại thông tin của bạn ở cuối bài để được hỗ trợ báo giá.

 

Toyota Wigo cũ trả góp trả trước bao nhiêu?

 

Sở hữu một chiếc xe sang mang thương hiệu Toyota là điều mà không ít người ao ước. Tuy vậy, không phải ai cũng có đủ khả năng tài chính để sở hữu một chiếc Toyota Wigo mới cứng với giá bán từ 352 triệu với phiên bản 1.2 5MT và 384 triệu cho phiên bản 1.2 4AT. Trong bối cảnh đó, việc mua ô tô Toyota Wigo trả góp chính là lựa chọn tối ưu dành cho những khách hàng có mong muốn mua xe nhưng vẫn còn lăn tăn về vấn đề tài chính. Dòng xe Wigo đã qua sử dụng nhưng mặt bằng chất lượng vẫn tốt, quan trọng là mức giá phải chăng giúp khách hàng thỏa mãn được ước mơ của mình.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 4

 

Khi mua ô tô Toyota Wigo trả góp, bạn cần tìm hiểu kỹ các thông tin, thủ tục khi mua xe trả góp. Hiện nay có 2 hình thức mua xe ô tô trả góp

 

  • Khách tự làm hồ sơ vay ở ngân hàng rồi đến đại lý mua xe
  • Mua trả góp trực tiếp tại đại lý xe Toyota Wigo.

 

- Ở hình thức mua trả góp thứ nhất đòi hỏi người mua phải tự hoàn thành hồ sơ vay trả góp và trực tiếp làm việc với ngân hàng.

 

- Ở hình thức mua trả góp xe thứ hai, nhân viên bán hàng tại đại lý sẽ là trung gian giữa ngân hàng và người mua, giúp người mua hoàn thành các hồ sơ thủ tục trả góp xe một cách nhanh nhất và chính xác nhất, từ đó tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.

 

Tuy nhiên, để hoàn sở hữu chiếc Toyota Wigo, bạn cần lưu ý số tiền bạn trả trước sẽ chưa bao gồm các khản chi phí:

 

  • Phí trước bạ khu vực Hà Nội, TPHCM và tỉnh khác là 2%
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc dành cho xe 4 - 5 chỗ là 480.700 đồng
  • Phí bảo trì đường bộ 12 tháng áp dụng cho khách hàng cá nhân là 1.560.000 đồng
  • Phí biển số nếu không cấp lại là 150.000 đồng
  • Phí đăng kiểm là 340.000 đồng áp dụng trên toàn quốc

 

Hiện tại có rất nhiều ngân hàng hỗ trợ rất tốt cho Bạn về thủ tục mua xe ô tô trả góp, cũng như hỗ trợ sau khi giải ngân. Hãy cùng chúng tôi điểm qua một số ngân hàng tốt nhất hiện nay:

 

Lãi suất vay mua xe
Ngân hàng Lãi suất Vay tối đa Thời hạn vay
Vietcombank 7,70% 70% 5 năm
BIDV 8,50% 80% 7 năm
SHB 7,80% 90% 8 năm
Sacombank 8,50% 100% 10 năm
MBBank 6,60% 80% 7 năm
TPBank 7,79% 75% 6 năm
ACB 9,80% 80% 7 năm
VIB Bank 7,99% 80% 8 năm
VPBank 7,90% 80% 7 năm
SeABank 8,90% 80% 9 năm
Techcombank 7,49% 80% 7 năm
HDBank 10,50% 100% 5 năm
VietinBank 7,90% 80% 5 năm
ABBank 7,50% 75% 7 năm
ShinhanBank 8,30% 70% Linh hoạt
Eximbank 8,00% 75% 6 năm
OceanBank 8,99% 80% 7 năm
Maritime Bank 6,49% 70% 10 năm
Standard Chartered 6,99% 80% 6 năm
DongABank 8,50% 80% 5 năm
SCB 8,80% 70% 7 năm
Viet A Bank 9,00% 70% 5 năm

 

Ước tính khoản vay và lãi suất

 

Ước tính số tiền phải trả hàng tháng khi vay mua xe Toyota Wigo trả góp bao gồm vốn và lãi (dựa trên lãi suất vay, thời hạn vay và số tiền cần vay)

 

Giá xe bán xe 350.000.000
Giá lăn bánh tại TP HCM 368.000.000
Số tiền vay ngân hàng 75%
Thời hạn vay (năm) 5
Khoản vay tương đương 262.500.000
Khoản trả trước 105.500.000
Lãi suất khoản vay (năm) 7,7%
Gốc và lãi hàng tháng 5.284.945

 

Những chiếc xe Toyota Wigo cũ của Anycar sẽ có nhiều mức giá khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng và đời xe khác nhau sẽ có mức giá bán tương ứng. Anycar chỉ đưa ra bảng ước tính chi phí giá bán, khoản vay, lãi suất dự tính,.. cho Toyota Wigo cũ để quý khách hàng có thể tham khảo.

 

# Tham khảo: Bảng giá xe Toyota 2021 mới nhất tại Việt Nam (cập nhật liên tục)

 

Toyota Wigo có gì mới, có nên mua Wigo không?

 

Có một điều không thể phủ nhận rằng mỗi khi chúng ta sử dụng những ứng dụng đặt xe công nghệ để di chuyển trong nội thành, khả năng rất cao rằng chiếc xe đến đón chúng ta sẽ là một chiếc Hyundai Grand i10, Kia Morning hoặc Toyota Vios. Trong ba chiếc xe này, Toyota Vios là chiếc duy nhất nằm trong phân khúc hạng B, Toyota chưa từng tung ra một mẫu xe hạng A nào tại Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với việc Hyundai và Kia thỏa sức tung hoành với những mẫu xe trên của mình, vốn đang rất phù hợp với các bác tài chạy Grab bởi sự nhỏ gọn và giá bán rẻ. 

 

Toyota Wigo một chiếc xe nhỏ hơn Vios, rẻ hơn Vios, được nhập khẩu, mang thương hiệu Toyota là một sự khẳng định cho độ bền và không chỉ một tài xế chạy xe chuyên nghiệp, một hãng taxi mà ngay cả nhiều gia đình cũng đang tìm kiếm ở một chiếc ô tô.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 5

 

Ưu nhược điểm của Toyota Wigo

 

Trước tiên, phải nói rằng Toyota Wigo đã là một biện pháp cắt giảm chi phí, thực chất, cội nguồn của Wigo là chiếc Daihatsu Ayla được bán ở một số thị trường Đông Nam Á và được đổi tên sang Toyota ở một vài quốc gia. Việc Toyota đội lốt Daihatsu cũng hoàn toàn phù hợp bởi Daihatsu là hãng chuyển sản xuất xe nhỏ tại Nhật, một quốc gia mà ở đó xe nhỏ, giá rẻ rất được ưa chuộng. Và tiết kiệm chi phí là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trên Wigo

 

Ưu điểm Toyota Wigo

 

  • Xe Nhật giá hợp lý
  • Thiết kế mới trẻ trung và thể thao hơn
  • Gầm xe cao nhất phân khúc
  • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Động cơ đủ dùng, có độ vọt ở dải tốc thấp
  • Vận hành bền bỉ, êm ái, ổn định
  • Tiết kiệm nhiên liệu
  • An toàn đạt chuẩn 4 sao NCAP

 

Nhược điểm Toyota Wigo

 

  • Không hợp với giới trẻ, thiếu thẩm mỹ
  • Thiết kế nội thất phong cách cũ, hoài cỗ
  • Vẫn còn cần bổ sung thêm một số trang bị

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 6

 

Có thể điểm qua một vài chi tiết nhỏ như ăng-ten “thò ra thụt vào” trên trụ A thay cho ăng-ten tích hợp kính sau hay dạng vây cá. Hay như thiết kế tay nắm cửa của Toyota Wigo cũng là một điểm có thể khiến nhiều người xem xe không hài lòng khi có thể bị coi là khá cũ kỹ. Nhận xét một cách công bằng, Mitsubishi Mirage hạng B cũng có thiết kế tay nắm như vậy nhưng dễ “bỏ qua” hơn bởi thiết kế còn lại của Mirage uyển chuyển hơn Wigo.

 

Nhưng Toyota Wigo cũng không phải là một chiếc xe xấu mà ngược lại có cá tính khá mạnh nhất là ở phần đầu và phần đuôi. Chiếc xe sở hữu cụm đèn pha projector và bóng halogen đem đến khả năng chiếu sáng khá tốt khi trời tối, một điểm mạnh so với Grand i10 và Morning. Chiếc Wigo này cũng may mắn sở hữu ngôn ngữ thiết kế gần đây của Toyota như lưới tản nhiệt hình thang cỡ lớn với thanh ngang mạ chrome bên trên, kèm cụm đèn sương mù vuốt ngược giống Vios. Trong khi đó, phần đuôi của xe có vẻ quá góc cạnh trên mức cần thiết, từ cụm đèn hậu 2 chữ L dạng LED, cụm đèn phản quang cho đến cánh lướt gió. Mặc dù vậy, ít nhất phần đuôi của xe vẫn gây được cảm xúc cho người ngắm trong khi phần thân xe lại khá hiền và thẳng thành, song điều này cũng tạo cho Wigo lợi thế nhất định về vận hành

 

Một điểm khá khó chịu của Wigo đó là buộc người dùng phải dùng chìa khóa nếu mở cốp xe từ bên ngoài. Nếu Toyota trang bị nút bấm mở cốp ở cửa sau chắc chắn sẽ tiện lợi hơn nhiều.

 

Toyota Wigo có gì mới?

 

Như các “đàn anh” Toyota Vios, Altis hay Camry… Toyota Wigo cũng sở hữu không gian rộng rãi và thoải mái bậc nhất phân khúc của mình. Tuy nhiên, mẫu xe cỡ nhỏ này cũng không thoát khỏi nhược điểm chung của xe nhà Toyota về thiết kế và trang bị nội thất. Thậm chí vì là xe giá rẻ hạng A nên Wigo còn bị đánh giá khá “lỗi thời về thiết kế và nghèo nàn về trang bị”.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 7

 

Không gian rộng rãi chính là một trong những điểm mạnh của Toyota Wigo so với các đối thủ khác trong phân khúc. Ở hàng ghế trước, khoảng trống để chân lớn, người ngồi có thể mở rộng chân. Hàng ghế sau đủ tựa đầu 3 vị trí. Mặt ghế phẳng, rộng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Khoảng trần xe và chỗ để chân hàng ghế sau cũng khá thoáng.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 8

 

Tuy nhiên, nhiều nhược điểm chưa hài lòng ở hệ thống ghế Toyota Wigo vẫn chưa được thay đổi trong bản nâng cấp lần này. Đầu tiên là cả 2 phiên bản Toyota Wigo đều bọc nỉ. Nếu bản tự động được bọc da sẽ chiều lòng người mua hơn. Thứ hai là tựa đầu ghế trước vẫn duy trì kiểu liền mạch với lưng ghế, không thể điều chỉnh độ cao nên khá bất tiện. Thứ ba phần đệm ngồi hàng ghế sau khá mỏng, không êm ái như nhiều đối thủ khác trong phân khúc.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 16

 

Khu vực taplo Toyota Wigo dễ làm người ta liên tưởng đến các mẫu xe ô tô những năm 1998 – 2000. Taplo xe chủ yếu sử dụng vật liệu nhựa cứng. Các khớp nối ở trông hơi thô. Đường nét tạo kiểu đều là những đường cơ bản.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 9

 

Khu vực lái xe Toyota Wigo được giữ nguyên. Vô lăng kiểu 3 chấu như trước, không được bọc da ở cả 2 phiên bản. Trên vô lăng chỉ tích hợp nút điều chỉnh âm thanh và không có tính năng điều chỉnh các hướng. Bảng đồng hồ phía sau khá cổ điển với đồng hồ vận tốc ở giữa, đồng hồ vòng tua máy bên trái và màn hình nhỏ ở bên phải.

 

Cần số xe Wigo vẫn không được bọc da. Bệ cần số khá thấp, phần bệ được đẽo gọt tối đa. Việc này giúp không gian để chân của hàng ghế trước rộng rãi hơn, nhưng lại khiến khu vực khoang lái trông đơn điệu và tẻ nhạt.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 10

 

Với phân khúc Compact hạng A, tiêu chí vận hành không hẳn là một vấn đề quá quan trọng. Thật khó để đòi hỏi một chiếc xe nhỏ, động cơ nhỏ phải vận hành mạnh mẽ, êm ái hết sức hay yên tĩnh như một chiếc xe sang. Wigo sử dụng động cơ xăng 1.2L 3NR-VE, 4 xi lanh thẳng hàng: công suất cực đại 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Tuy nhiên, với hộp số tự động 4 cấp này không có chế độ Sport +/- nên bị đánh giá là lỗi thời.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 11

 

Cũng giống như nhiều mẫu xe thuộc phân khúc hạng A, vận hành tiếp tục không phải là điểm mạnh của Wigo. Toyota Wigo được đánh giá là có phần vô-lăng nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố bởi được trợ lực điện, nhưng không quá lạc nhịp khi chạy đường cao tốc. Có nghĩa là khi chạy tốc độ cao, Toyota Wigo vẫn đáp ứng khá tốt những trải nghiệm cầm lái của người dùng, tương đối đầm chắc, chiếc xe có cảm giác lái ổn định.

 

Tuy nhiên, đối với các xe phân khúc hạng A, khả năng cách âm vẫn còn là hạn chế và Toyota Wigo không phải ngoại lệ khi mẫu hatchback này luôn ồn ào dù đi ở đường nào. Trên đường bê tông thì tiếng lốp là nghe rõ nhất, đường đô thị sẽ là tiếng động cơ dù phần máy khá êm còn trên đường cao tốc chắc chắn là tiếng gió, độ ồn khi lốp tiếp xúc với mặt đường.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 12

 

Vì được xếp ở phân khúc xe cỡ nhỏ rẻ tiền nên trang bị an toàn trên xe ô tô Toyota Wigo cũng chỉ ở mức cơ bản như:

 

  • Dây đai an toàn 3 điểm 5 vị trí
  • Túi khí người lái và hành khách phía trước
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe 2 mắt phía sau
  • Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ
  • Cột lái tự đổ
  • Hệ thống mã hóa khóa động cơ
  • Hệ thống báo động

 

Nhìn chung, xe ô tô Toyota Wigo đem lại luồng gió mới cho phân khúc hatchback hạng A, khi có quá ít sự lựa chọn. Tuy nhiên để có thể cạnh tranh trong phân khúc, mẫu xe của Toyota cần đa dạng hóa với nhiều phiên bản cùng trang bị cao cấp hơn. Do đó, xe Toyota Wigo sẽ là mẫu xe rất đáng cân nhắc với những ai cần một mẫu xe nhỏ, có khả năng vận hành bền bỉ, trang bị vừa đủ dùng cho cá nhân và có khả năng giữ giá tốt, phục vụ cho nhu cầu kinh doanh.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 13

 

Thông số kỹ thuật Toyota Wigo

 

Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 1.2MT Toyota Wigo 1.2AT
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520 3.660 x 1.600 x 1.520
Chiều dài cơ sở (mm) 2.455 2.455
Tự trọng (kg) 870 890
Động cơ 3NR-VE 1.2L 3NR-VE 1.2L
Loại nhiên liệu Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 86 / 6.000 86 / 6.000
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 107 / 4.200 107 / 4.200
Hộp số Sàn 5 cấp Tự động 4 cấp
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 14 14
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 5,16 5,3
Hệ thống chiếu sáng Halogen Projector Halogen Projector
Nội thất Ghế ngồi bọc nỉ Ghế ngồi bọc nỉ
Hệ thống treo MacPherson + Torsion beam axle MacPherson + Torsion beam axle
Hệ thống giải trí CD 4 loa DVD 7 inch, 6 loa
Điều hòa Chỉnh tay Chỉnh tay
Khác Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Chỉnh tay

 

Có nên mua Toyota Wigo không?

 

Toyota vẫn luôn là lựa chọn của số đông, điều này thể hiện trên doanh số của tất cả các mẫu xe của họ kể cả khi chúng không phải là mẫu xe dẫn đầu trong từng phân khúc. Nhưng khi bạn là một cá nhân bỏ tiền túi của mình để sở hữu công cụ nuôi cả gia đình, khi bạn là một hãng taxi với mục đích hoàn vốn nhanh nhất có thể (bao gồm cả bằng cách thanh lý “hoàn lương” với giá cao nhất có thể), khi bạn mong muốn có một chiếc xe che nắng che mưa cho gia đình dù hầu bao không thực sự dư dả và cuộc sống còn nhiều điều phải suy nghĩ ngoài việc nuôi một chiếc ô tô phức tạp, Wigo là lựa chọn phù hợp

 

Khách hàng ở phân khúc xe hơi hạng A hầu hết là người mua ô tô lần đầu hoặc mua xe để kinh doanh dịch vụ nên Toyota Wigo là lựa chọn hợp lý. Quan trọng nhất, Toyota Wigo có nhiều "đồ chơi" hơn, bên cạnh đó, bản số sàn giờ đây trang bị gần như đã đồng nhất với bản cao cấp. Chính vì vậy, Toyota Wigo xứng đáng là lựa chọn tốt trong tầm giá và phân khúc hạng A ở thời điểm hiện tại.

 

Toyota Wigo cũ: Bảng giá bán xe Wigo cũ - 14

 

Quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ mua bán xe Toyota Wigo cũ có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 18006216 hoặc tham khảo qua các bài viết giới thiệu chi tiết về các loại sản phẩm và mặt hàng phụ kiện đồ chơi xe ô tô trên Website: https://anycar.vn/

ANYCAR.VN BÁN BẢO HIỂM Ô TÔ NHANH NHẤT, RẺ NHẤT
(Ở HÀ NỘI VÀ HỒ CHÍ MINH VỚI 4 HÃNG BẢO HIỂM)
Vui lòng gọi số 18006216 để được tư vấn ngay.
Hoặc để lại số điện thoại bên dưới để được tư vấn miễn phí.

   Liên hệ tư vấn
Gọi theo số 1800 6216 để nhận tư vấn về mua xe (Miễn phí từ 8h đến 18h)
   Liên hệ tư vấn
Gọi theo số 1800 6216 để nhận tư vấn về mua xe (Miễn phí từ 8h đến 18h)

BÀI VIẾT LIÊN QUAN