12 trường hợp tài xế phải giảm tốc độ khi tham gia giao thông

Tin tức 17/09

Căn cứ vào quy định tại Điều 5 Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ GTVT quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.

 

Giảm tốc độ xe khi nào

 

Trường hợp tại xế phải giảm tốc độ khi tham gia giao thông

 

Cụ thể, trong quy định người khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong 12 trường hợp sau đây:

 

1. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm cảnh sát giao thông, trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm thu phí.

 

2. Có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên trên đường.

 

3. Trời mưa; có khói, bụi, sương mù; mặt đường lầy lội, trơn trượt, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi.

 

4. Tầm nhìn bị hạn chế hoặc chuyển hướng xe chạy.

 

5. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe quá tải, quá khổ, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ.

 

6. Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đoạn đường mà mặt đường không êm thuận; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc.

 

7. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách lên, xuống xe.

 

8. Qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc.

 

9. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt.

 

10. Qua khu vực có bệnh viện, trường học, bến xe, khu vực đông dân cư, công trình công cộng tập trung nhiều người, nhà máy, công sở tập trung; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông; khu vực đang thi công trên đường bộ.

 

11. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường.

 

12. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.

 

Lỗi không giảm tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền?

 

Mục đích của quy định giảm tốc độ ở một số trường hợp giúp người lái tránh xảy ra tai nạn, bảo đảm an toàn cho mình cũng như mọi người xung quanh. Đối với lỗi không giảm tốc độ, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

 

Quá tốc độ bị phạt bao nhiêu?

 

Mức phạt với lỗi vượt quá tốc độ đối với ô tô, xe máy năm 2020

 

Nghị định 100 còn tăng mức phạt đối với hành vi đặc biệt nguy hiểm như sử dụng các chất kích thích, chạy quá tốc độ quy định chứ không riêng gì với các hành vi như vượt đèn vàng, đèn đỏ hay sử dụng rượu bia. Cụ thể với hành vi chạy quá tốc độ đối với ô tô, xe máy được tăng nặng từ năm 2020 như sau:

 

Lỗi quá tốc độ

Mức phạt ô tô, xe khách, xe tải

Xe máy, mô tô, xe gắn máy (xe máy điện)

Trên 35 Km/h

10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Trên 20 km/h đến 35 km/h

6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

10 km/h đến 20 km/h

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

05 km/h đến dưới 10 km/h

800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

200.000 đồng đến 300.000 đồng

 

Người điều khiển phương tiện còn bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe. Đối với xe máy, người vi phạm có thể bị tước quyền GPLX từ 2 - 4 tháng. Đối với ô tô, người điều khiển phương tiện có thể bị tước GPLX từ 1 - 4 tháng.

 

Bên cạnh đó, khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện cần phải tuân thủ quy định về tốc độ tối đa cho phép của phương tiện đang sử dụng.

 

Tốc độ tối đa cho phép với các loại xe khi tham gia giao thông

 

Ngày 29/8/2019, Bộ GTVT ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Theo đó:

 

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) là:

 

- Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

 

  • Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

 

  • Tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

 

- Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):

 

  • Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

 

  • Tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

 

- Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc):

 

  • Tối đa 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

 

  • Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

 

- Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:

 

  • Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;

 

  • Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;

 

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) là:

 

-  Tối đa 60 km/h: Tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên.

 

- Tối đa 50km/h: Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

 

- Tối đa 40 km/h: Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN